Việc hiểu rõ quy trình sản xuất xoài sấy dẻo thương mại theo từng bước sẽ lý giải tại sao hai sản phẩm được làm từ cùng một giống xoài Việt Nam lại có thể trông, nếm và thể hiện chất lượng hoàn toàn khác nhau trên kệ hàng. Quy trình từ trái cây tươi đến gói xoài sấy dẻo thành phẩm bao gồm tám giai đoạn riêng biệt, mỗi giai đoạn đều có những tác động đến chất lượng được tích lũy lại trong sản phẩm cuối cùng.

Quy trình thương mại bắt đầu ngay từ trước khi xoài được đưa vào nhà máy. Xoài sấy dẻo chất lượng phụ thuộc vào việc thu mua nguyên liệu thô ở độ chín tối ưu - thường là chín 80-90%, được đo bằng khúc xạ kế Brix (nhắm mục tiêu 16 - 20°Bx tùy thuộc vào giống xoài). Xoài chưa đủ độ chín sẽ thiếu nồng độ đường tự nhiên giúp xoài sấy có hương vị thơm ngon; xoài quá chín sẽ bị nát trong quá trình chế biến, tạo ra kết cấu nhão và có mùi lên men.
Tại Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam - vùng cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất xoài sấy dẻo thương mại - khung thời gian thu mua cao điểm kéo dài từ tháng 3 đến tháng 6 cho vụ xoài chính. Cát Chu và GL3 là những giống xoài được sử dụng rộng rãi nhất trong sấy khô thương mại: cả hai đều có lượng xơ thấp, mức độ Brix ổn định và cấu trúc tốt vượt qua các giai đoạn chế biến.
Xoài thô đầu vào được kiểm tra và phân loại tại điểm tiếp nhận của nhà máy. Quá trình này bao gồm đo độ Brix để xác nhận hàm lượng đường, đánh giá bằng mắt để loại bỏ trái cây bị dập nát, sâu bệnh hoặc dị dạng, và phân loại theo kích cỡ để nhóm các trái cây lại nhằm đảm bảo kích thước lát cắt đồng đều. Bất kỳ trái cây nào không đáp ứng thông số kỹ thuật sản xuất ở giai đoạn này đều bị loại bỏ - không có bất kỳ bước xử lý tiếp theo nào có thể bù đắp cho nguyên liệu thô dưới tiêu chuẩn.
Xoài đã được nghiệm thu sẽ được rửa kỹ lưỡng bằng nước dùng cho thực phẩm để giảm tải lượng vi sinh vật trên bề mặt và loại bỏ các dư lượng từ đồng ruộng. Đây là một bước an toàn thực phẩm chứ không phải là bước quyết định chất lượng - việc thiếu nó sẽ tạo ra rủi ro vi sinh trong thành phẩm, nhưng sự hiện diện của nó bản thân nó không quyết định chất lượng sản phẩm. Các giao thức HACCP (Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn) chi phối giai đoạn này trong các cơ sở sản xuất được chứng nhận.
Việc gọt vỏ loại bỏ toàn bộ phần da - phần sẽ khô lại thành một kết cấu dai, đắng và không phù hợp trong sản phẩm hoàn thiện. Gọt vỏ công nghiệp sử dụng các hệ thống cơ khí để tăng hiệu quả, mặc dù việc gọt thủ công vẫn được duy trì đối với một số ứng dụng sản xuất mẻ nhỏ cao cấp, nơi việc tối đa hóa sản lượng xung quanh phần hạt được ưu tiên.
Thái lát theo độ dày đồng nhất là một trong những bước quan trọng nhất đối với sản xuất trong toàn bộ quy trình. Máy thái lát tạo ra các lát cắt ngang 5 - 8mm đồng đều đảm bảo tất cả các miếng trong một mẻ đều đạt được độ ẩm mục tiêu cùng một lúc trong buồng sấy. Độ dày lát cắt không đồng nhất sẽ tạo ra một mẻ có chất lượng lẫn lộn: một số miếng bị sấy quá khô và giòn rụm, trong khi số khác vẫn ở mức độ ẩm không an toàn. Đối với kết cấu dai dẻo được ưa chuộng ở hầu hết các thị trường, độ dày là 5 - 8mm; đối với sản phẩm cô đặc hơn, độ dày là 3 - 5mm.

Được phát triển bởi đội ngũ khoa học thực phẩm có chuyên môn từ Đại học Nông Lâm và Đại học Ghent - Nonglamfood áp dụng kỷ luật chuẩn nghiên cứu cho từng mẻ sản phẩm.
Các lát xoài được xử lý bằng dung dịch axit ascorbic (Vitamin C) để ức chế enzyme polyphenol oxidase - loại enzyme gây ra quá trình hóa nâu do enzyme khi trái cây bị cắt tiếp xúc với không khí. Bước này bảo vệ màu vàng hổ phách tự nhiên của xoài tươi xuyên suốt quá trình sấy. Nếu không có bước này, bề mặt của xoài sấy sẽ bị tối màu đáng kể trong các giai đoạn đầu của quá trình sấy.
Các lát xoài đã qua xử lý được ngâm vào dung dịch đường được kiểm soát trong một thời gian xác định. Quá trình thẩm thấu sẽ rút một phần nước ra khỏi trái cây trong khi các phân tử đường khuếch tán vào - làm mất nước một phần của trái cây trước khi sấy, đồng thời cải thiện kết cấu và hương vị của sản phẩm hoàn thiện. Nồng độ của dung dịch đường và thời gian ngâm sẽ quyết định hàm lượng đường bổ sung của sản phẩm cuối cùng.
Trong Giai Đoạn 1, không khí sấy ở 60 - 65°C loại bỏ nước tự do khỏi các lát xoài một cách nhanh chóng. Tại thời điểm này, trái cây vẫn chứa một lượng lớn nước, do đó sự bay hơi diễn ra rất nhanh. Bản chất thu nhiệt của quá trình bay hơi - nó hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh - có nghĩa là nhiệt độ của sản phẩm luôn ở mức thấp hơn nhiều so với nhiệt độ không khí trong suốt giai đoạn này. Sự tổn thương do nhiệt đối với vitamin và các hợp chất tạo màu là ở mức tối thiểu trong khi lượng nước tự do đang được loại bỏ.
Đây là lúc quy trình thương mại tách biệt thành cách tiếp cận thông thường và cao cấp. Trong sấy bằng khí nóng thông thường, cùng một mức nhiệt độ cao đó được duy trì xuyên suốt - và khi lượng nước tự do dần bị loại bỏ, nhiệt độ sản phẩm bắt đầu tăng lên tiệm cận với nhiệt độ không khí. Ở giai đoạn này, Vitamin C, polyphenol và các hợp chất màu nhạy cảm với nhiệt sẽ dần bị phân hủy.
Sấy bơm nhiệt giải quyết vấn đề này bằng cách chuyển sang một cơ chế hoàn toàn khác ở Giai Đoạn 2. Một thiết bị ngưng tụ làm lạnh sẽ hút độ ẩm khỏi không khí sấy, cho phép quá trình sấy tiếp tục hiệu quả ở mức chỉ 25 - 30°C. Ở nhiệt độ này, các dưỡng chất và hợp chất màu nhạy cảm với nhiệt - những thứ sẽ bị phá hủy ở nhiệt độ của Giai Đoạn 2 thông thường - phần lớn được bảo tồn. Kết quả hiển hiện: màu vàng hổ phách sâu và hương thơm tự nhiên đậm đà của xoài trong thành phẩm.

Công nghệ sấy nhiệt độ thấp tiên tiến, được kiểm soát chặt chẽ ở từng giai đoạn - Xoài Sấy Dẻo Nonglamfood là kết quả của sự chính xác trong quy trình, không phải do may mắn.
Sau khi sấy, sản phẩm sẽ trải qua một khoảng thời gian cân bằng ẩm (tempering) - thường là 12 - 24 giờ trải đều trên các khay - trong đó độ ẩm dư thừa sẽ phân bổ đều khắp mẻ sấy. Nếu không có bước này, các miếng xoài có thể có bề mặt khô nhưng lại ẩn chứa hơi ẩm ở lõi.
Việc kiểm tra chất lượng ở giai đoạn này bao gồm đo độ ẩm (nhắm tới 14 - 18% cho định dạng sấy dẻo mềm), đo hoạt độ nước (Aw dưới 0.65 để tuân thủ an toàn thực phẩm), phân loại màu sắc và xét nghiệm vi sinh theo các giao thức an toàn thực phẩm.
Khâu đóng gói sử dụng màng ghép ngăn ẩm kết hợp bơm nitơ - thay thế lượng oxy dư thừa trong khoảng không bao bì bằng khí nitơ trơ để làm chậm quá trình oxy hóa và kéo dài thời hạn sử dụng. Hạn sử dụng rõ ràng dựa trên các thông số sản xuất đo lường được sẽ hoàn thiện sản phẩm đóng gói.
Quy trình sản xuất xoài sấy dẻo từng bước cho thấy rõ rằng mỗi giai đoạn đều tác động đến chất lượng - từ độ Brix của xoài tươi khi tiếp nhận, đến nhiệt độ Giai đoạn 2 trong buồng sấy, cho đến phép đo hoạt độ nước trước khi hàn miệng túi. Những đặc điểm về ngoại hình và cảm quan của thành phẩm - màu sắc, mùi thơm, kết cấu và mức độ đường - không chỉ đơn thuần là kết quả của giống xoài. Chúng là kết quả tích lũy của từng quyết định trong quá trình chế biến được thực hiện từ nông trại đến khi vào gói.
Quy trình sấy xoài của Nong Lam Food - từ nguồn cung cấp tại Đồng bằng sông Cửu Long thông qua sấy bơm nhiệt hai giai đoạn cho đến đóng gói màng ngăn ẩm bơm nitơ - được phát triển bởi một đội ngũ khoa học thực phẩm cam kết "Lưu giữ giá trị thiên nhiên". Khám phá danh mục sản phẩm tại vietnamdriedfruits.vn.